Popular Posts

Người theo dõi

Get this widget
RSS

Cho x,y,z là 3 số thực dương thay đổi thỏa mãn $\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \ge \frac{{27}}{8}(1)$ Chứng minh rằng: $$\sqrt {xyz} \le \frac{{x + y + z}}{3}$$

Cho x,y,z là 3 số thực dương thay đổi thỏa mãn $\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \ge \frac{{27}}{8}(1)$
Chứng minh rằng: $\sqrt {xyz}  \le \frac{{x + y + z}}{3}$
Từ (1) ta có: $xy + xz + yz \ge \frac{8}{{27}}xyz$
$x^2  + y^2  + z^2  + 2xy - 2yz - 2xz = (x + y - z)^2  \ge 0$
$x^2  + y^2  + z^2  - 2xy + 2yz - 2xz = (x - y - z)^2  \ge 0$
$x^2  + y^2  + z^2  - 2xy - 2yz + 2xz = (x - y + z)^2  \ge 0$
Cộng lại ta có: 
$x^2  + y^2  + z^2  \ge \frac{2}{3}(xy + xz + yz)$
$(x + y + z)^2  = x^2  + y^2  + z^2  + 2xy + 2xz + 2yz \ge \frac{8}{3}(xy + xz + yz)$
$$ \ge \frac{8}{3}(\frac{{27}}{8}xyz) = 9xyz$$. Từ đây ta thu được điều cần chứng minh $\blacksquare$

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $$T=\frac{ab+bc}{a^2-b^2+c^2}+\frac{bc+ca}{b^2-c^2+a^2}+\frac{ac+ab}{c^2-a^2+b^2}$$ Với a,b,c là độ dài 3 cạnh 1 tam giác ABC và $abc=1$

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
$$T=\frac{ab+bc}{a^2-b^2+c^2}+\frac{bc+ca}{b^2-c^2+a^2}+\frac{ac+ab}{c^2-a^2+b^2}$$
Với a,b,c là độ dài 3 cạnh 1 tam giác ABC và $abc=1$
Lời giải:
Nhận xét rằng T chỉ là GTNN trong trường hợp tam giác ABC nhọn. Thật vậy.
  • Nếu tam giác ABC vuông chẳng hạn tại A thì $c^2-a^2+b^2=0$, biểu thức T không xác định.
  • Nếu tam giác ABC tù chẳng hạn tại A.
Chọn $b=c=\frac{1}{\sqrt[6]{a}}-\alpha (\alpha \in \mathbb{R}$ đủ nhỏ ), $a=\frac{1}{bc}$. Khi đó rõ ràng $T \to  + \infty $ khi $\alpha \to 0$. Lúc này T không đạt GTNN.
  • Xét trường hợp tam giác ABC nhọn. Khi đó $a^2-b^2+c^2;a^2+b^2-c^2;c^2-a^2+b^2$ là các số dương.
Áp dụng BĐT AM-GM
$$T = ab(\frac{1}{{a^2  - b^2  + c^2 }} + \frac{1}{{c^2  - a^2  + b^2 }}) + bc(\frac{1}{{b^2  - c^2  + a^2 }} + \frac{1}{{b^2  - c^2  + a^2 }}) + ac(\frac{1}{{c^2  - a^2  + b^2 }} + \frac{1}{{b^2  + a^2  - c^2 }}) $$
$$\ge 2(\frac{{ab}}{{c^2 }} + \frac{{bc}}{{a^2 }} + \frac{{ac}}{{b^2 }})$$
$$\frac{{ab}}{{c^2 }} + \frac{{bc}}{{a^2 }} + \frac{{ac}}{{b^2 }} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{ab}}{{c^2 }}.\frac{{bc}}{{a^2 }}.\frac{{ac}}{{b^2 }}}} = 3$$
Do đó $$T \ge 3$$ đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a=b=c=1$ khi này tam giác ABC đều. $\blacksquare$

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Cho x,y,z là các số không âm thỏa mãn x+y+z=1. Tìm GTLN của biểu thức: $$P=(x+2y+3z)(6x+3y+2z)$$

Cho x,y,z là các số không âm thỏa mãn $x+y+z=1$. Tìm GTLN của biểu thức:
$$P=(x+2y+3z)(6x+3y+2z)$$
Lời giải:
$$2P=(2x+4y+6z)(6x+3y+2z)\leq \frac{(8(x+y+z)-y)^2}{4}=\frac{(8-y)^2}{4}\leq \frac{8^2}{4}=16$$
Do $x+y+z=1$ nên $0\leq y\leq 1$
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \[
\left\{ \begin{array}{l}
 y = 0 \\
 x + y + z = 1 \\
 2x + 4y + 6z = 6x + 3y + 2z \\
 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
 x = \frac{1}{2} \\
 y = 0 \\
 z = \frac{1}{2} \\
 \end{array} \right.
\]

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Giả sử hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + {y^2} = 3\\{y^2} + yz + {z^2} = 16\end{array} \right.$ có nghiệm. Chứng minh rằng: $$xy + yz + zx \le 8.$$

Giả sử hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + {y^2} = 3\\{y^2} + yz + {z^2} = 16\end{array} \right.$ có nghiệm. Chứng minh rằng: $$xy + yz + zx \le 8.$$ 
Cách 1:
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, ta có $$\begin {aligned}\left ( xy+yz+zx \right )^2&=\left [ x\left ( y+\frac{z}{2} \right )+z\left ( y+\frac{z}{2} \right ) \right ]^2\\&\le \left [ x^2+\frac{4}{3}\left ( y+\frac{x}{2} \right )^2 \right ]\left [ \left ( y+\frac{z}{2} \right )^2+\frac{3}{4}z^2 \right ]\\&=\frac{4}{3}( x^2+xy+y^2 )( y^2+yz+z^2 )=64 .\end {aligned}$$ Từ đó ta dễ dàng suy ra ra được $$xy+yz+zx\le 8$$ với đẳng thức xảy ra khi và chỉ $$x=\frac{7}{\sqrt{31}},\, y=\frac{4}{\sqrt{31}}, \, z = \frac{20}{\sqrt{31}}.$$ Chứng minh hoàn tất. $\Box$  

Cách 2:
Bài này có thể hiểu ý nghĩa hình học thế này: Lấy một điểm O bất kì trong mặt phẳng, ta dựng ba tia Ox, ,Oy,, Oz sao cho Ox, ,Oy, Oz lần lượt hợp với nhau ba góc mỗi góc $120^{\circ}$. Trên Ox lấy điểm A sao cho OA=x, trên OB lấy điểm B sao cho OB=y và trên Oz lấy điểm C sao cho OC=z. Khi đó theo định lý hàm số cos ta có: $AB = \sqrt {x^2 + xy + y^2 } = \sqrt 3 ,\quad BC = \sqrt {y^2 + yz + z^2 } = 4 . $
Lúc này thì: $xy + yz + zx = \frac{4}{{\sqrt 3 }}( {S_{AOB} + S_{BOC} + S_{COA} }) = \frac{4}{{\sqrt 3 }}S_{ABC} \le \frac{4}{{\sqrt 3 }}\cdot \frac{1}{2}\cdot BA\cdot BC = \frac{4}{{\sqrt 3 }}\cdot \frac{1}{2}\cdot \sqrt 3 \cdot 4 = 8. $
Dấu bằng xảy ra khi tam giác ABC vuông tại B từ đó chọn được x, y, z thích hợp.
Cách 3:
 Để ý rằng $$48=( x^{2}+xy+ y^{2})( y^{2}+yz+ z^{2})=\left[ \left(y+\frac{x}{2}\right)   ^{2}+\left(\frac{x\sqrt{3} }{2}\right) ^{2}\right]\left[\left(\frac{z\sqrt{3} }{2}\right)  ^{2}+ \left(y+\frac{z}{2}\right) ^{2}\right].$$ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta có:  $$48 \geq \left(\frac{yz\sqrt{3} }{2}+\frac{xz\sqrt{3} }{4}+\frac{xy\sqrt{3} }{2}+\frac{xz\sqrt{3} }{4}\right)^2= \left[\frac{(xy+yz+zx)\sqrt{3} }{2}\right] ^{2}.$$ Từ đó suy ra $xy+yz+zx \leq 8.$ $\blacksquare$
 
Nguồn: onluyentoan.vn

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Tìm giá trị nhỏ nhất lớn nhất của $A = x\left( {99 + \sqrt {101 - {x^2}} } \right)$

Tìm giá trị nhỏ nhất lớn nhất của $A = x\left( {99 + \sqrt {101 - {x^2}} } \right)$
Lời giải:
Miền xác định của $A$ là $D = \left[ { - \sqrt {101} ;\sqrt {101} } \right]$. Nhận thấy $A = x\left( {99 + \sqrt {101 - {x^2}} } \right)$ là một hàm lẻ nên ta xét $A$ trong $D' = \left[ {0;\sqrt {101} } \right]$.
Áp dụng BĐT Bunhiacopski và BĐT AM -GM, ta có:
$$A = x\left( {99 + \sqrt {101 - {x^2}} } \right) = x\left( {\sqrt {99} .\sqrt {99}  + 1.\sqrt {101 - {x^2}} } \right) \le x\sqrt {100} .\sqrt {99 + 101 - {x^2}} $$
$$\le \sqrt {100} .\dfrac{{{x^2} + 99 + 101 - {x^2}}}{2} = 100\sqrt {100} $$
Vậy $maxA = 100\sqrt {100}  \Leftrightarrow x = \sqrt {100} $.
$\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\min A =  - 100\sqrt {100}  \Leftrightarrow x =  - \sqrt {100} $.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Cho x,y,z thuộc [1,3] Chứng minh rằng: $$(x+y+z)(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z})\leq 12$$

Cho x,y,z thuộc [1,3]
Chứng minh rằng: $$(x+y+z)(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z})\leq 12$$
Lời giải:
Do $x,y,z \in \left[ {1;3} \right]$ nên $\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) \leqslant 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 \leqslant 0 \Leftrightarrow x + \frac{3}{x} \leqslant 4$
Tương tự, ta có: $y + \frac{3}{y} \leqslant 4\,\,\,,\,\,\,\,\,\,z + \frac{3}{z} \leqslant 4$. Cộng các bất đẳng thức trên vế theo vế ta được:
$$x + y + z + 3\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) \leqslant 12$$
Mặt khác, theo BĐT AM - GM :$x + y + z + 3\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) \geqslant 2\sqrt {3\left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)} $
$$\Rightarrow 2\sqrt {3\left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}  \leqslant 12 \Leftrightarrow 3\left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) \leqslant 36$$
$$\Leftrightarrow \left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) \leqslant 12\,\,\,\,$$
Điều phải chứng minh $\blacksquare$

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Cho $x,y,z$ là các số thực dương thoả $xyz=1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $$P = \frac{{{x^2}\left( {y + z} \right)}}{{y\sqrt y + 2z\sqrt z }} + \frac{{{y^2}\left( {z + x} \right)}}{{z\sqrt z + 2x\sqrt x }} + \frac{{{z^2}\left( {x + y} \right)}}{{x\sqrt x + 2y\sqrt y }}$$

[KHỐI A_2007] Cho $x,y,z$ là các số thực dương thoả $xyz=1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
$$P = \frac{{{x^2}\left( {y + z} \right)}}{{y\sqrt y  + 2z\sqrt z }} + \frac{{{y^2}\left( {z + x} \right)}}{{z\sqrt z  + 2x\sqrt x }} + \frac{{{z^2}\left( {x + y} \right)}}{{x\sqrt x  + 2y\sqrt y }}$$ 
Từ giả thiết xyz=1 và x,y,z>0 ta có: $x^2(y+z)\geq x^2.2\sqrt{yz}=2x\sqrt{x}$
$y^2(x+z)\geq 2y\sqrt{xz}$
$z^2(x+y)\geq 2z\sqrt{xy}$
Do đó $$P\geq \frac{2x\sqrt{x}}{y\sqrt{y}+2z\sqrt{z}}+\frac{2y\sqrt{y}}{z\sqrt{z}+2x\sqrt{x}}+\frac{2z\sqrt{z}}{x\sqrt{x}+2y\sqrt{y}}$$
Đặt: $$a=x\sqrt{x}+2y\sqrt{y};b=y\sqrt{y}+2z\sqrt{z};c=z\sqrt{z}+2x\sqrt{x}$$
Biết đổi ta được: $$x\sqrt{x}=\frac{4c+a-2b}{a};y\sqrt{y}=\frac{4a+b-2c}{9};z\sqrt{z}=\frac{4b+c-2a}{9}$$
Do đó: $$P\geq \frac{2}{9}[\frac{4c+a-2b}{a}+\frac{4a+b-2c}{b}+\frac{4b+c-2a}{c}]=\frac{2}{9}[4(\frac{a}{c}+\frac{c}{b}+\frac{b}{a})+(\frac{a}{c}+\frac{c}{b}+\frac{b}{a})-6]\geq 2$$

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS